Số 21 đường 30/4 - phường 1 - TP Mỹ Tho - tỉnh Tiền Giang               Hotline: 0273 3872 582               Email: tiengiang@gso.gov.vn

 

 

Tổng Cục Thống kê

Cổng Thông tin điện tử

tỉnh Tiền Giang

                                                                                     - Hướng dẫn Đăng ký tài khoản (Xem Clip)

                                                                                     - Hướng dẫn tra cứu thông tin (Xem Clip)

                                                                                  - Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh (Xem Clip)

                                                                                     - Hướng dẫn đăng ký khai sinh (Xem Clip)

Thăm Dò Ý Kiến
Thông tin bạn quan tâm nhất trên trang web này





Năm 2020
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang Tháng 10 năm 2020
Thứ năm, Ngày 29 Tháng 10 Năm 2020

    Sau bốn ngày làm việc tích cực, khẩn trương, nghiêm túc, ngày 15-10, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ 11, nhiệm kỳ 2020 - 2025 họp phiên bế mạc, kết thúc thành công. Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, truyền thống cách mạng anh hùng, tinh thần tiến công; nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách; quyết tâm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định trong Nghị quyết Đại hội XI của Đảng bộ tỉnh, xây dựng tỉnh Tiền Giang phát triển, ngày càng văn minh, giàu đẹp, đáp ứng niềm tin và kỳ vọng của nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Lời kêu gọi từ Đại hội của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy như phát súng lệnh thôi thúc toàn Đảng, toàn quân, toàn dân tỉnh Tiền Giang trong niềm vui phấn khởi, tin tưởng, kỳ vọng chào mừng Đại hội thành công tốt đẹp bắt tay ngay vào triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng bộ tỉnh để đến năm 2025, Tiền Giang trở thành tỉnh phát triển trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Ngay trước mắt tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2020. Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực trong tháng 10 như sau:

    I. SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

    1. Nông nghiệp

    Cây lương thực có hạt: trong tháng không gieo trồng, sản lượng thu hoạch 120.815 tấn; ước tính đến cuối tháng 10/2020 gieo trồng 139.394 ha, đạt 80,1% kế hoạch, sản lượng thu hoạch 808.445 tấn; trong đó: cây lúa gieo sạ 136.022 ha, thu hoạch 132.504 ha, sản lượng thu hoạch 796.294 tấn.

    - Cây lúa:

    Vụ Hè Thu: đã thu hoạch xong 75.844 ha, năng suất sơ bộ 55,7 tạ/ha, tương đương cùng kỳ; sản lượng 422.324 tấn.

    Vụ Thu Đông: gieo sạ 2.574,1 ha (ở 03 huyện là Tân Phước 1.457,9 ha, Châu Thành 907,2 ha và Tân Phú Đông 209 ha), đạt 10,7 % kế hoạch; giảm 90,4%, tương ứng giảm 24.336,2 ha so cùng kỳ do thực thiện theo Công văn số 1922/UBND-KHTC ngày 29/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về mặt chủ trương cắt vụ lúa Thu Đông tại các huyện phía Đông theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1299/SNN&PTNT-TT&BVTV ngày 14/4/2020. Trước diễn biến tình hình hạn, mặn, để đảm bảo sản xuất an toàn, hiệu quả, nhất là vùng Dự án Thủy lợi ngọt hóa Gò Công. Chủ trương của tỉnh đã tổ chức chuyển dần diện tích lúa 3 vụ/năm sang sản xuất 2 vụ lúa/năm theo Đề án “Cắt vụ, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng các huyện phía Đông tỉnh Tiền Giang đến năm 2025”. Vì vậy, việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án và cắt hoàn toàn vụ lúa Thu Đông là công tác cấp bách trong điều kiện hiện nay.

    - Cây ngô: trong tháng không gieo trồng. Mười tháng gieo trồng 3.372 ha, đạt 85,9% kế hoạch, giảm 15% so cùng kỳ; thu hoạch 3.372 ha, năng suất quy thóc 36 tạ/ha với sản lượng quy thóc 12.151 tấn, đạt 85,8% kế hoạch, giảm 3,8% so cùng kỳ chủ yếu do diện tích gieo trồng giảm.

    Cây rau đậu các loại: trong tháng gieo trồng 315 ha, thu hoạch 1.327 ha với sản lượng 24.220 tấn. Mười tháng gieo trồng 50.941 ha, đạt 88,3% kế hoạch, giảm 11,3% so cùng kỳ; thu hoạch 45.420 ha với sản lượng 914.309 tấn, đạt 78,7% kế hoạch, giảm 5,3% so cùng kỳ (trong đó: rau các loại 50.728 ha, thu hoạch 45.236 ha với sản lượng 913.767 tấn).

    Chăn nuôi: ước thời điểm 01/10/2020 tổng đàn gia súc, gia cầm của tỉnh như sau: đàn bò 119 ngàn con, giảm 1,4%; đàn lợn 289 ngàn con, giảm 28%; đàn gia cầm (không kể chim cút) 16,7 triệu con, tăng 8,3% so cùng kỳ.

    2. Lâm nghiệp:

    Tổng diện tích đất có rừng trên địa bàn tỉnh đến 01/10/2020 là 1.912 ha (không bao gồm diện tích rừng thuộc đất an ninh quốc phòng), bao gồm: rừng phòng hộ 1.339 ha, rừng sản xuất 573 ha. Từ đầu năm đến nay, trên địa bàn tỉnh  không xảy ra cháy rừng.

    Ước tháng 10/2020, toàn tỉnh thực hiện trồng mới được 11,3 ngàn cây phân tán, nâng tổng số cây trồng 641 ngàn cây các loại, so cùng kỳ tăng 1,8%. Những cây trồng mới chủ yếu là cây bạch đàn, tràm bông vàng lấy bóng mát, để chắn bụi, gió cặp theo các tuyến đường đi, tuyến kênh, bờ đê ở huyện Tân Phước, Gò Công Đông.

    3. Thủy hải sản:

    Trong tháng, thủy sản các loại thả nuôi 758 ha, tăng 8,6% so cùng kỳ; Mười tháng thả nuôi 15.608 ha, đạt 99,4% kế hoạch và giảm 3% so cùng kỳ; thủy sản nước ngọt nuôi 4.930 ha, giảm 9,3% so cùng kỳ do giá nhiều loại thủy sản vẫn ở mức thấp, trong đó giá cá tra bị ảnh hưởng nhiều nhất từ dịch Covid-19 nhiều doanh nghiệp chế biến cá bị hoãn, hủy hoặc không có đơn hàng mới; thủy sản nước mặn, lợ nuôi 10.678 ha, tăng 0,3% so cùng kỳ, diện tích tăng chủ yếu do thời tiết thích hợp cho các hộ nuôi tôm thâm canh và quảng canh, tình hình dịch bệnh đến nay đã ổn định.

    Sản lượng thủy sản trong tháng thu hoạch 23.862 tấn, tăng 3% so cùng kỳ. Mười tháng thu hoạch 267.765 tấn, đạt 87,1% kế hoạch, giảm 3,4% so cùng kỳ; trong đó: sản lượng thu hoạch từ nuôi 144.496 tấn, đạt 83,7% kế hoạch, giảm 3,3% so cùng kỳ; sản lượng khai thác 123.269 tấn, đạt 91,5% kế hoạch, tăng 6,5% so cùng kỳ. Tỉnh tiếp tục theo dõi tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định và ngành chức năng cảnh báo với ngư dân về tình hình mưa bảo trên biển Đông.

    II. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

    Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10/2020 giảm 8,2% so với tháng trước, do một số ngành sản xuất công nghiệp chủ yếu của tỉnh như: sản xuất chế biến thực phẩm giảm 0,2%, sản xuất trang phục giảm 7,2%, sản xuất kim loại giảm 42%... so tháng trước (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 8,7%, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 3,5%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 1,5%) và tăng 3,8% so cùng kỳ. Các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh có chỉ số tăng so cùng kỳ, như: sản xuất trang phục tăng 41,5%, sản xuất thiết bị điện tăng 48,4%... (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 3,8%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 5,4%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 1,2%).

    Chỉ số sản xuất công nghiệp 10 tháng đầu năm 2020 tăng 1,4% so cùng kỳ; trong đó: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 4,9%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9%.

    * Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo:

    - Chỉ số tiêu thụ tháng 10/2020 so với tháng trước giảm 16,9% và giảm 19,2% so cùng kỳ. Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng 10 năm 2020 giảm 23%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: dệt tăng 2,6%; sản xuất trang phục tăng 17,5%; sản xuất sản phẩm cao su và plastic tăng 2%; sản xuất kim loại tăng 11,1%; sản xuất thiết bị điện tăng 52,4%... Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm so cùng kỳ là: sản xuất chế biến thực phẩm giảm 39,5%; sản xuất đồ uống giảm 5,9%; sản xuất da giảm 31,9%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ giảm 22,7%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 51,5%…

    - Chỉ số tồn kho tháng 10/2020 so với tháng trước tăng 3,6% và so với cùng kỳ tăng 4,6%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so với cùng kỳ là: sản xuất chế biến thực phẩm tăng 11,5%; sản xuất đồ uống tăng 7,3%; sản xuất trang phục tăng 47,8%... Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số tồn kho giảm so cùng kỳ là: dệt giảm 8,4%; sản xuất da giảm 32,3%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu giảm 17,7%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 25,31%; sản xuất kim loại giảm 43,72%; sản xuất thiết bị điện giảm 29,1%...

    III. ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG

    Tổng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý thực hiện trong tháng là 789 tỷ đồng, tăng 92,7% so cùng kỳ. Mười tháng thực hiện 4.214 tỷ đồng, đạt 78,7% kế hoạch, tăng 74% so cùng kỳ. Trong tháng tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tăng đột biến, do các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư công, nhất là các công trình trọng điểm chào mừng đại hội Đảng các cấp.

    Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện 3.141 tỷ đồng, đạt 69,6% kế hoạch, tăng 65% so cùng kỳ, chiếm 74,5% tổng số; trong đó: vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 633 tỷ đồng, tăng 78,2%, vốn xổ số kiến thiết thực hiện 1.254 tỷ đồng, tăng 35,4% so cùng kỳ... Các ngành các cấp yêu cầu các ban quản lý chủ đầu tư tập trung điều kiện đẩy nhanh tiến độ, đồng thời thực hiện các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 để không ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

    Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện 756 tỷ đồng, đạt 166,7% kế hoạch, tăng 129,1% so cùng kỳ, chiếm 17,9% tổng số; trong đó: vốn tỉnh hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 348 tỷ đồng, tăng 229,7% so cùng kỳ...

    Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã thực hiện 317 tỷ đồng, đạt 81,7% kế hoạch, tăng 68,8% so cùng kỳ, chiếm 7,5% tổng số; trong đó: vốn huyện hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 231 tỷ đồng, tăng 56,5% so cùng kỳ... Các xã tập trung điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình xây dựng nông thôn mới năm 2020 nhằm phục vụ đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân đồng thời hoàn thành tiêu chí để ra mắt xã nông thôn mới.

    IV. THƯƠNG MẠI - GIÁ CẢ - DỊCH VỤ

    1. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng:

    Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong tháng thực hiện 6.111 tỷ đồng, tăng 0,8% so tháng trước và tăng 14,7% so cùng kỳ. Mười tháng đầu năm 2020, tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thực hiện 52.170 tỷ đồng, đạt 76,7% kế hoạch, tăng 1,6% so cùng kỳ. Phân theo ngành kinh tế: thương nghiệp 42.352 tỷ đồng, tăng 4%; lưu trú 43 tỷ đồng, giảm 59,8%; ăn uống 4.685 tỷ đồng, giảm 11,6%; du lịch lữ hành 27 tỷ đồng, giảm 73,3%; dịch vụ tiêu dùng khác 5.063 tỷ đồng, giảm 0,9% so cùng kỳ.

    2. Xuất - Nhập khẩu:

    a. Xuất khẩu:

    Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong tháng thực hiện 287 triệu USD; trong đó: kinh tế ngoài nhà nước 51 triệu USD, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 231 triệu USD. Mười tháng xuất khẩu 2.492 triệu USD, đạt 73,3% kế hoạch, giảm 2,5% so cùng kỳ; trong đó: kinh tế nhà nước 39 triệu USD, tăng 95,7%; kinh tế ngoài nhà nước 510 triệu USD, giảm 12,1%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1.943 triệu USD, giảm 0,7% so cùng kỳ.

    b. Nhập khẩu:

    Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trong tháng 10/2020 đạt 122 triệu USD, chủ yếu ở thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Mười tháng, kim ngạch nhập khẩu 1.249 triệu USD, đạt 62,5% kế hoạch, giảm 28,2% so cùng kỳ; trong đó: kinh tế ngoài nhà nước nhập 81 triệu USD, giảm 19%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhập 1.168 triệu USD, giảm 28,8% so cùng kỳ. Nguyên liệu nhập khẩu 10 tháng chủ yếu các mặt hàng như vải các loại 167,4 triệu USD, tăng 7,3%; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 187,7 triệu USD, giảm 43,5%; kim loại thường khác 491,3 triệu USD, tăng 29,6%... so cùng kỳ.

    3. Chỉ số giá:

    Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2020 tăng 0,1% so tháng 9/2020 (thành thị tăng 0,27%, nông thôn tăng 0,06%); so cùng kỳ tăng 3,24%. So với tháng 9/2020, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 6 nhóm hàng tăng: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,01%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,53%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,08%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%; giáo dục tăng 0,01%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,01%. Có 4 nhóm hàng giảm: may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,08%; giao thông giảm 0,08%; bưu chính viễn thông giảm 0,16% và nhóm hàng hoá và dịch vụ khác giảm 0,04%. Riêng nhóm đồ uống và thuốc lá ổn định.

    Nguyên nhân chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2020 tăng so tháng 9/2020:

    - Vụ lúa Hè Thu đã thu hoạch kết thúc nhưng xuất khẩu đang thuận lợi, các tỉnh miền Trung đang bị lũ lụt... dẫn đến nhu cầu gạo tăng, giá gạo thị trường nội địa tăng 1,38%, tác động nhóm lương thực trong tháng tăng 1,18%, đóng góp vào mức tăng chung (CPI) khoảng 0,06%.

    - Thời tiết mưa kéo dài ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch cây hoa màu của tỉnh, dẫn đến sản lượng rau xanh bán lẻ tại các chợ giảm, giá rau xanh tăng lên; mặc khác do một số loại cây ăn quả đang vào giai đoạn cuối vụ thu hoạch, nên sản lượng giảm, dẫn đến giá tăng như: chuối xiêm, xoài cát Hoà Lộc...

    - Đầu tháng 10/2020 giá gas thế giới duy trì mức 377,5 USD/tấn (tăng 17,5 USD/tấn so tháng 9/2020) dẫn đến giá gas trong nước điều chỉnh tăng 6.000 đồng/bình 12 kg, tăng 2,24% so tháng trước, đóng góp vào mức tăng chung (CPI) khoảng 0,03%.

    - Nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà ở từ nay đến tết 2021 tăng lên, tác động đến giá sắt, thép bình quân tăng 0,5% -1%.

    Bên cạnh đó, một số mặt hàng có chỉ số giá giảm nhưng tỷ trọng quyền số nhỏ nên tác động chưa đủ lớn đến chỉ số giá tiêu dùng chung như:

    - Giá thịt lợn, thịt bò, thủy sản tươi sống giảm do nguồn cung nhiều và nhu cầu giảm, riêng giá thịt gia cầm giảm mạnh (giảm 3,34%) do hiện nay một số huyện phía tây của tỉnh đang vào mùa lũ, vịt chạy đồng xuất bán nhiều, dẫn đến nguồn cung trong nước dồi dào.

    - Giá xăng dầu điều chỉnh vào ngày 26/9 và ngày 12/10/2020, bình quân trong tháng 10/2020 giá nhiên liệu giảm 0,12% so với tháng trước; trong đó: giá xăng A95 tăng 140 đồng/lít, dầu Diezen 0,05S giảm 390 đồng/lít; riêng giá xăng E5 sinh học ổn định.

    Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng năm 2020 so cùng kỳ tăng 3,62%. Một số nhóm hàng có chỉ số giá tăng nhiều trong 10 tháng năm 2020 so cùng kỳ như: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 10,43%; nhóm giáo dục tăng 6,32%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,4%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,48%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,51%... do trong 10 tháng đầu năm 2020 bệnh dịch tả lợn châu Phi diễn ra ở phạm vi rộng, ảnh hưởng đến tâm lý đến người tiêu dùng e ngại dùng thịt lợn nên chuyển sang dùng các loại thực phẩm khác như: thịt bò, gia cầm, thuỷ sản… tác động nhóm thực phẩm bình quân 10 tháng đầu năm so cùng kỳ tăng 12,91% so bình quân cùng kỳ.

    Chỉ số giá vàng 24 kara Ngọc Thẩm trong tháng 10/2020 giảm 1,45% so tháng trước, tăng 28,25% so cùng kỳ; giá  vàng bình quân tháng 10/2020 là 5.353 ngàn đồng/chỉ, tăng 1.179 ngàn đồng/chỉ so cùng kỳ.

    Chỉ số giá đô la Mỹ trong tháng 10/2020 tăng 0,04% so tháng trước và tăng 0,07% so cùng kỳ; giá bình quân tháng 10/2020 là 23.278 đồng/USD, tăng 15 đồng/USD so cùng kỳ.

    4. Du lịch:        

    Trong tháng 10, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, các đợt bão và áp thấp nhiệt đới liên tục xuất hiện gây mưa nhiều tác động mạnh đến hoạt động du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch lữ hành giảm so tháng trước.  Khách du lịch đến trong tháng 10/2020 được 43,1 ngàn lượt khách, giảm 5,5% so tháng trước và giảm 74,4% so cùng kỳ; trong đó: khách du lịch quốc tế 310 lượt khách, giảm 99,4% so cùng kỳ. Doanh thu lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ tiêu dùng khác trong tháng 10 đạt 1.121 tỷ đồng, giảm 2,6% so tháng trước và tăng 6,8% so cùng kỳ.

    Tính chung mười tháng đầu năm 2020, lượt khách du lịch đến Tiền Giang là 647,4 ngàn lượt khách, đạt 29,4% kế hoạch và giảm 61,3% so cùng kỳ; trong đó: khách quốc tế 96,5 ngàn lượt khách, đạt 10,7% kế hoạch, giảm 81,9% so cùng kỳ. Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch đạt 9.818 tỷ đồng, giảm 7,5% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng 47,7%, ước đạt 4.685 tỷ đồng, giảm 11,6%; lưu trú đạt 43 tỷ đồng, giảm 59,8% so cùng kỳ...

    5. Vận tải:

    Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong tháng thực hiện 166 tỷ đồng, tăng 3,2% so tháng trước và giảm 21,5% so cùng kỳ. Mười tháng thực hiện 1.655 tỷ đồng, giảm 17,7% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu vận tải hành khách thực hiện 469 tỷ đồng, giảm 27,3%; doanh thu vận tải hàng hóa thực hiện 1.015 tỷ đồng, giảm 14,1% so cùng kỳ. Doanh thu vận tải đường bộ thực hiện 799 tỷ đồng, giảm 22,2%; doanh thu vận tải đường thủy thực hiện 685 tỷ đồng, giảm 14,3%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải 171tỷ đồng, giảm 7% so cùng kỳ.

    Vận tải hành khách trong tháng đạt 2.922 ngàn hành khách, tăng 3,6% so tháng trước và giảm 8,6% so cùng kỳ; luân chuyển 51.851 ngàn hành khách.km, tăng 3,2% so tháng trước và giảm 20,7% so cùng kỳ. Mười tháng, vận chuyển 28.682 ngàn hành khách, giảm 23% so cùng kỳ; luân chuyển 498.451 ngàn hành khách.km, giảm 27% so cùng kỳ; trong đó: vận tải đường bộ 12.180 ngàn hành khách, giảm 17,5% và luân chuyển 474.818 ngàn hành khách.km, giảm 26% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 16.502 ngàn hành khách, giảm 26,6% và luân chuyển 23.633 ngàn hành khách.km, giảm 42,8% so cùng kỳ.

    Vận tải hàng hóa trong tháng đạt 958 ngàn tấn, tăng 2,7% so tháng trước và giảm 17,4% so cùng kỳ; luân chuyển 123.380 ngàn tấn.km, tăng 2,3% so tháng trước và giảm 22,3% so cùng kỳ. Mười tháng, vận tải 9.513 ngàn tấn hàng hóa, giảm 17% so cùng kỳ; luân chuyển 1.233.823 ngàn tấn.km, giảm 17,9% so cùng kỳ; trong đó: vận tải đường bộ 2.095 ngàn tấn, giảm 20,5% và luân chuyển 254.276 ngàn tấn.km, giảm 26% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 7.418 ngàn tấn, giảm 15,9% và luân chuyển 979.547 ngàn tấn.km, giảm 15,5% so cùng kỳ.

    6. Bưu chính viễn thông:

    Doanh thu trong tháng 10/2020 đạt 261 tỷ đồng, tăng 0,5% so tháng trước và tăng 10,1% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu bưu chính đạt 24 tỷ đồng, tăng 2,5% và viễn thông 237 tỷ đồng, tăng 0,4% so tháng trước. Mười tháng doanh thu dịch vụ bưu chính, viễn thông đạt 2.539 tỷ đồng, tăng 9,3% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu bưu chính đạt 214 tỷ đồng, tăng 31% và viễn thông 2.325 tỷ đồng, tăng 7,7% so cùng kỳ.

    Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng đến cuối tháng 10/2020 là 104.827 thuê bao, mật độ bình quân đạt 5,9 thuê bao/100 dân (chỉ tính thuê bao cố định và di động trả sau). Thuê bao internet có trên mạng cuối tháng 10/2020 là 252.895 thuê bao, mật độ internet bình quân đạt 14,3 thuê bao/100 dân. Số lượng điện thoại cố định có dây, không dây tiếp tục giảm, do thị trường phát triển thuê bao dần bảo hòa dẫn đến khách hàng dần chuyển sang sử dụng điện thoại di động, trong đó chủ yếu là điện thoại di động trả trước. Số thuê bao điện thoại di động có sử dụng internet (3G, 4G) đến cuối tháng 9/2020 là 1.297.292 thuê bao.

    V. TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

    1. Tài chính:

    Tổng thu ngân sách nhà nước trong tháng thực hiện 1.244 tỷ đồng; trong đó: thu ngân sách trên địa bàn 1.090 tỷ đồng, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 325 tỷ đồng. Mười tháng, thu 17.133 tỷ đồng, đạt 115,1% kế hoạch, tăng 9,1% so cùng kỳ; trong đó: thu ngân sách trên địa bàn thực hiện 8.787 tỷ đồng, đạt 79% dự toán và giảm 10,9% so cùng kỳ; thu nội địa 8.599 tỷ đồng, đạt 79,6% dự toán, giảm 10,6% so cùng kỳ (trong thu ngân sách trên địa bàn: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2.811 tỷ đồng, đạt 66,7% dự toán, giảm 12,5% so cùng kỳ; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 1.032 tỷ đồng, đạt 73,7% dự toán, tăng 0,4% so cùng kỳ...).

    Tổng chi ngân sách nhà nước trong tháng 1.361 tỷ đồng; trong đó: chi đầu tư phát triển 500 tỷ đồng. Mười tháng, chi 14.486 tỷ đồng, đạt 105,3% dự toán, tăng 54,7% so cùng kỳ; trong đó: chi đầu tư phát triển 4.639 tỷ đồng, đạt 103% dự toán, tăng 55,8% so cùng kỳ; chi hành chính sự nghiệp 5.954 tỷ đồng, đạt 84,7% dự toán và tăng 21,3% so cùng kỳ.

    2. Ngân hàng:

    Đến cuối tháng 9/2020, vốn huy động đạt 73.724 tỷ đồng, tăng 6,2% so cuối năm 2019; tổng dư nợ toàn tỉnh đạt 61.881 tỷ đồng, tăng 9,9% so cuối năm 2019 (trong đó: ngắn hạn chiếm 58,7%). Ước đến cuối tháng 10/2020, nguồn vốn huy động đạt 74.461 tỷ đồng, tăng 7,2% so cuối năm 2019; tổng dư nợ đạt 62.574 tỷ đồng, tăng 11,1% so cuối năm 2019.

    Nhằm góp phần giảm bớt khó khăn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp và nền kinh tế, trong 9 tháng đầu năm, NHNNVN đã 3 lần điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành. Lãi suất cho vay Việt Nam đồng phổ biến ở mức trên 5 - 9%/năm đối với ngắn hạn; 11 - 13%/năm đối với trung dài hạn;  Các Tổ chức tín dụng chấp hành nghiêm mức trần lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhất là trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN là 5%/năm.

    Nợ xấu: đến cuối tháng 9/2020, số dư là 961 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1,6%, tăng 0,7% so cuối năm 2019. Ước cuối tháng 10/2020, nợ xấu là 982 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1,6%, tăng 0,7% so cuối năm 2019.

    Hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hoạt động ổn định, các chỉ tiêu đều đạt mức tăng trưởng. Một số kết quả đạt được đến cuối tháng 9/2020 so với cuối năm 2019 như sau: tổng nguồn vốn hoạt động đạt 1.088 tỷ đồng, tăng 70 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 6,9% (trong đó: vốn huy động chiếm 87,2%); tổng dư nợ cho vay đạt 810 tỷ đồng, tăng 48 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 6,4% (trong đó: dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 42,6%); nợ xấu: số dư 3,3 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,4%, tăng 0,2%.

    VI. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    Trong tháng, Hội đồng tư vấn tuyển chọn thẩm định Thẩm định nội dung 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp cơ sở (đề tài Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Kẹo khóm Tân Phước” cho sản phẩm kẹo khóm của huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; đề tài Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Lạp xưởng Cai Lậy” cho sản phẩm lạp xưởng của thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang).

    Kiểm tra tiến độ, nghiệm thu giai đoạn 02 nhiệm vụ KH&CN tỉnh (đề tài Nghiên cứu xây dựng mô hình can thiệp dự phòng bệnh sâu răng và nha chu ở học sinh 12 tuổi tại tỉnh Tiền Giang, đề tài Nghiên cứu xây dựng mô hình vườn thanh long kiểu mẫu ứng dụng công nghệ cao, thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao phát triển 100 ha thanh long (Hylocereus undatus) vùng Chợ Gạo, Tiền Giang).

    Đến tháng 10/2020, thẩm định nội dung 20 nhiệm vụ, nghiệm thu kết thúc 11 nhiệm vụ, nghiệm thu giai đoạn 13 nhiệm vụ, triển khai 12 nhiệm vụ, công nhận kết quả 07 nhiệm vụ, nghiệm thu kết thúc 03 nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2019, thẩm định nội dung và kinh phí 03 nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2020. Thẩm định kinh phí 08 nhiệm vụ KH&CN; cấp kinh phí 09 nhiệm vụ KH&CN với số tiền 3.695 triệu đồng.

    VII. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

    1. Lao động việc làm:

    Về hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ:

    + Đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ 2.959/2.959 lượt người lao động, các huyện đã thực hiện chi trả cho 900/2.959 lượt người lao động, đạt 30,4% và đang tiếp tục chi trả.

    + Đối với người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ 69/69 lượt người lao động, các huyện đã thực hiện chi trả cho 05/69 lượt người lao động, đạt 7,3% và đang tiếp tục chi trả.

    + Đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm: đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ 19.889/19.889 người lao động, các huyện đã thực hiện chi trả cho 1.635/19.889 người lao động, đạt 8,2% và đang tiếp tục chi trả.

    Trong tháng, tổ chức tư vấn 3.992 lượt lao động, tăng 169,4% so cùng kỳ, trong đó: tư vấn nghề cho 683 lượt lao động, tư vấn việc làm 358 lượt lao động. Tính từ đầu năm đến nay, đã tư vấn 29.398 lượt lao động, tăng 51,5% so cùng kỳ và đạt 147% kế hoạch năm; trong đó: tư vấn nghề cho 4.391 lượt lao động, tư vấn việc làm 2.196 lượt lao động; giới thiệu việc làm cho 2.494 lượt lao động, tăng 22,6% so cùng kỳ và đạt 62,4% kế hoạch.

    2. Chính sách xã hội:

    Trong tháng, vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa được 373,5 triệu đồng; lũy kế từ đầu năm đến nay vận động được 8,7 tỷ đồng, đạt 87% kế hoạch. Xây dựng 05 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 200 triệu đồng; lũy kế từ đầu năm xây dựng được 107 căn nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 4,3 tỷ đồng, đạt 87% kế hoạch. Sửa chữa 04 căn nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 80 triệu đồng; lũy kế từ đầu năm sửa chữa 57 căn với tổng kinh phí 1,1 tỷ đồng, đạt 114% kế hoạch

    Quỹ Bảo trợ trẻ em trong tháng vận động được 34,8 triệu đồng;  trong đó: tiền mặt là 28,8 triệu đồng. Lũy kế từ đầu năm đến tháng 10 vận động được 2,3 tỷ đồng; trong đó: tiền mặt là 2 tỷ đồng, đạt 67,1% kế hoạch, hỗ trợ cho khoảng 500 trẻ em có hoàn cảnh, đặc biệt, khó khăn thông qua các chương trình trao tặng học bổng, chương trinh “Tiếp sức đến trường” , “Mái ấm Khuyến học”…

    Tổ chức trao tặng 2.000 phần quà Trung thu cho 2.000 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tổng kinh phí 208 triệu đồng; trong đó: chi từ nguồn ngân sách  114,4 triệu đồng, nguồn vận động 93,6 triệu đồng. Nhân dịp đầu năm học 2020 - 2021 đã tổ chức trao tặng 10.000 quyển tập cho 500 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trị giá: 55 triệu đồng và trao 60  xe đạp cho 60 em học sinh nghèo hiếu học, trị giá 90 triệu đồng từ nguồn vận động.

    3. Hoạt động y tế:

    Đến 18 giờ ngày 18/10 Ban Chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 cho biết bệnh nhân số 1132 tại Tiền Giang là nam, 7 tháng tuổi, quốc tịch Australia (về Việt Nam cùng mẹ có quốc tịch Việt Nam), có địa chỉ tại phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang cho biết, bệnh nhân 1132 từ Australia nhập cảnh vào Việt Nam tại sân bay Cần Thơ và được đưa thẳng về khu cách ly vào đêm 15/10. Ngày 17-10, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang lấy mẫu gửi Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh xét nghiệm SARS-CoV-2 và kết quả xét nghiệm cho thấy bệnh nhân dương tính với SARS-CoV-2. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện dã chiến Long Định, tỉnh Tiền Giang. Đây là lần thứ 3 Tiền Giang tiếp nhận cách ly y tế công dân Việt Nam về từ Australia và là lần thứ 8 tiếp nhận công dân từ nước ngoài về cách ly y tế. Tính đến hết tháng 9, Tiền Giang ghi nhận 1.292  trường hợp về từ vùng dịch (về từ Đà Nẵng 1.119, về từ vùng dịch khác 173). Tất cả các trường hợp này đã hoàn thành cách ly qua 14 ngày.

    So tháng trước, ghi nhận 04 bệnh có số ca mắc tăng (Liên cầu lợn, lao phổi, viêm gan siêu vi A, Zika); 03 bệnh giảm. So với cùng kỳ tất cả các bệnh được ghi nhận giảm. Hiện thời tiết đang chuyển dần sang mưa tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi, lăng quăng phát triển, là nguồn lây truyền bệnh chủ yếu của bệnh sốt xuất huyết. Vì vậy trong thời gian tới, ngành y tế tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền đến các hộ dân cư nâng cao ý thức cho người dân và công đồng; kiểm tra giám sát tại địa bàn nhằm kiểm soát và hạn chế ca nhiễm bệnh. Trong tháng thực hiện kiểm tra An toàn vệ sinh thực phẩm cho 1.711 lượt cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm; đạt tiêu chuẩn 1.693 lượt cơ sở, đạt tỷ lệ 98,94%; không ghi nhận vụ ngộ độc thực phẩm nào.

    4. Hoạt động giáo dục:

    Trong tháng, công tác dạy và học trong ngành tiếp tục ổn định và đi vào nền nếp; tiếp tục thực hiện Chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2020-2021; các cơ sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc tổ chức học tập về những nội dung cơ bản các cuộc vận động và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

    Tổ chức kỳ thi lập đội tuyển học sinh giỏi THPT dự thi cấp quốc gia năm 2020 vào các ngày 13, 14 tháng 10 năm 2020; Xét duyệt cấp giấy chứng nhận trúng tuyển 10 năm học 2020-2021; Thẩm định hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài năm học 2020-2021. Tổ chức đánh giá ngoài các trường mầm non, phổ thông năm học 2020-2021; Hướng dẫn nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2020-2021. Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2020-2021; Thông báo kế hoạch tổ chức kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ cở năm học 2020-2021.

    5. Hoạt động văn hóa - thể thao:

    Trong tháng 10/2020, Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tiền Giang đã phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Triển khai thực hiện trưng bày, triển lãm và công tác tuyên truyền chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh Tiền Giang lần thứ VI, giai đoạn 2020 - 2025. Tổ chức lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện Chợ Gạo đạt chuẩn huyện nông thôn mới năm 2020. Tổ chức Lễ thông xe Cầu Bình Xuân (thị xã Gò Công) và Cầu Vàm Trà Lọt (huyện Cái Bè) chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025. Họp mặt kỷ niệm 90 năm Ngày truyền thống Hội Nông dân và 90 năm Ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam; lễ kỷ niệm 80 năm Ngày Nam kỳ khởi nghĩa....

    Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tiền Giang tổ chức mở 3 lớp tập huấn gồm: lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng công tác Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và hoạt động thể dục, thể thao cho cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã năm 2020; lớp Bồi dưỡng chuyên sâu lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội cho Công chức Văn hóa - Xã hội xã năm 2020; lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng công tác Gia đình cho cán bộ Hội Phụ nữ cấp huyện và cấp xã.

    Đội Bơi lội tham gia giải Bơi Vô địch các Câu lạc bộ quốc gia khu vực I năm 2020, từ ngày 01/10 - 08/10/2020 tại Thanh Hóa, kết quả đạt 3 huy chương vàng, 2 huy chương bạc, 1 huy chương đồng. Đội Muay tham gia giải Vô địch Muay toàn quốc năm 2020, từ ngày 04/10 - 14/10/2020 tại Vĩnh Phúc, đạt 1 huy chương vàng, 2 huy chương bạc và 5 huy chương đồng. Đội Điền kinh tham gia giải Vô địch Điền kinh Trẻ và các lứa tuổi Trẻ quốc gia năm 2020, từ ngày 05/10 - 14/10/2020 tại Tây Ninh, đạt 3  huy chương vàng, 3 huy chương bạc và 2 huy chương đồng.

    6. Tình hình trật tự an toàn xã hội: (Theo báo cáo của ngành Công an):

    Tội phạm về trật tự xã hội trong tháng xảy ra 134 vụ (so tháng trước giảm 9 vụ), làm chết 3 người, bị thương 13 người, tài sản thiệt hại trị giá khoảng 3,5 tỷ đồng. Điều tra khám phá bước đầu tỷ lệ đạt 39,6%, bắt xử lý 70 đối tượng, thu hồi tài sản trị giá khoảng 260 triệu đồng.

    Trong tháng, tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy, kinh tế, môi trường: phát hiện, 18 vụ với 17 đối tượng phạm tội về ma túy và xử lý vi phạm hành chính 247 đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy; 11 trường họp vi phạm pháp luật về trật tự quản lý kinh tế và 11 trường họp vi phạm pháp luật về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và khai thác cát trái phép.

    7. Trật tự an toàn giao thông: Theo báo cáo của ngành Công an

    Giao thông đường bộ: trong tháng tai nạn giao thông xảy ra 44 vụ, làm chết 28 người, bị thương 30 người; so tháng trước tai nạn tăng 13 vụ, số người chết tăng 2 người, số người bị thương tăng 20 người; so cùng kỳ tai nạn tăng 5 vụ, số người chết tương đương, số người bị thương tăng 14 người. Từ đầu năm đến nay, tai nạn giao thông xảy ra 309 vụ, tăng 39 vụ so cùng kỳ; làm chết 198 người, tăng 17 người so cùng kỳ; bị thương 163 người, tăng 12 người so cùng kỳ.

    Vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ trong tháng xảy ra 6.498 vụ, tăng 689 vụ so tháng trước và giảm 1.905 vụ so cùng kỳ; đã xử lý tạm giữ giấy tờ và phương tiện 4.938 vụ, tước giấy phép lái xe 264 vụ, phạt tiền 1.560 vụ với số tiền phạt 3.837 triệu đồng. Nâng tổng số vụ vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ từ đầu năm đến nay 60.025 vụ, giảm 4.962 vụ so cùng kỳ; đã xử lý tạm giữ giấy tờ và phương tiện 40.681 vụ, tước giấy phép lái xe 2.775 vụ, phạt tiền 19.344 vụ với số tiền phạt 38.875 triệu đồng.

    Giao thông đường thủy: trong tháng xảy ra 01 vụ tai nạn tăng 01 vụ so tháng trước và cùng kỳ. Từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh xảy ra 6 vụ tai nạn, tăng 3 vụ so với cùng kỳ, không phát sinh số người chết và bị thương.

    Vi phạm trật tự an toàn giao thông đường thủy trong tháng xảy ra 2.054 vụ, tăng 13 vụ so tháng trước và tăng 8 vụ so cùng kỳ; đã xử lý vi phạm lập biên bản tạm giữ giấy tờ 346 vụ và phạt tiền tại chỗ 1.708 vụ với số tiền phạt 505,5 triệu đồng. Nâng tổng số vụ vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ từ đầu năm đến nay 15.583 vụ, giảm 623 vụ so cùng kỳ; đã xử lý vi phạm lập biên bản tạm giữ giấy tờ 2.721 vụ và phạt tiền 12.862 vụ với số tiền phạt 4.132 triệu đồng.

    8. Tình hình cháy nổ, môi trường:

    Trong tháng trên địa bàn tỉnh không xảy ra cháy nổ. Từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh xảy ra 25 vụ cháy nổ, làm bị thương 3 người, chết 4 người. Tổng giá trị tài sản thiệt hại khoảng 75,1 tỷ đồng.

    Ngày 14/10 trên địa bàn xã Tân Hương, huyện Châu Thành xảy ra mưa dông kèm theo lốc xoáy gây sập 02 khu nhà xưởng khoảng 16.000 m2, tốc mái 02 khu nhà ăn và 01 khu nhà kho tổng diện tích 6.000m2; không có thiệt hại về người. Ước thiệt hại ban đầu khoảng 5 tỷ đồng. Ngay sau khi xảy ra vụ việc trên, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn huyện Châu Thành đã chỉ đạo các ngành và chính quyền địa phương triển khai các biện pháp, lực lượng tại chổ hỗ trợ khắc phục hậu quả tạm thời. Hiện nay chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể huyện và doanh nghiệp đang đánh giá mức độ thiệt hại và tổ chức khắc phục nhằm ổn định sản xuất.

    Trong tháng Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành kiểm tra,  phát hiện 2 vụ vi phạm. Từ đầu năm đến nay, tổng số vụ vi phạm môi trường được phát hiện 42 vụ và xử lý 40 vụ, với tổng số tiền xử phạt trên 617,8 triệu đồng; nội dung vi phạm chủ yếu phát hiện qua kiểm tra là do khoan thăm dò và khai thác nước dưới đất không giấy phép, xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép hết hạn, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không giấy phép.

SL ước tháng 10 - 2020

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 18)
Trang:1 - 2Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối

Một số chỉ tiêu chủ yếu tháng 11 năm 2020 (tăng/giảm) so với cùng kỳ năm 2019 của tỉnh Tiền Giang (%)

Chỉ số sản xuất công nghiệp(*)

+6,16

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

+18,5

Trị giá xuất khẩu

-12,9

Trị giá nhập khẩu

-2,9

Khách quốc tế đến Tiền Giang

-97,6

Thực hiện vốn đầu tư ngân sách nhà nước

+53,2

Chỉ số giá tiêu dùng (*)

+0,22

(*): so với tháng trước.

1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2020(xem chi tiết):

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh 2010) tăng từ 7,0 - 7,5% so với năm 2019;

- GRDP bình quân đầu người đạt 55,3 triệu đồng;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,4 tỷ USD;

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 37.300 tỷ đồng chiếm khoảng 38%/GRDP;

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 11.125 tỷ đồng;

- Tổng chi ngân sách địa phương 13.761,6 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển 4.505 tỷ đồng;

- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt từ 650 - 700 doanh nghiệp.

 

Tìm kiếm thông tin
Thông tin người dùng
User Online: 2
Truy cập: 686.433
User IP: 3.237.66.86

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC THỐNG KÊ TỈNH TIỀN GIANG
21 đường 30/4, phường 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
ĐT: 0273. 3872582 - Fax: 0273. 3886 952 - Email:tiengiang@gso.gov.vn